Ngày kỵ
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Ngày 4/11/1931 dương lịch là Thứ Tư, tức ngày 25 tháng 9 năm Tân Mùi (âm lịch), ngày Quý Hợi thuộc tháng Mậu Tuất, tiết khí Sương Giáng. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Ngọc Đường), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Dương Công Kỵ Nhật nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày có sao Tất là kiết tinh (tốt cho trăm sự tốt lành, khởi công, cưới gả, đào giếng, xuất hành), trực Trừ (thuận lợi cho giải trừ, tẩy trần, tắm gội, chữa bệnh, xuất hành, tháo dỡ nhà cũ, nhưng kiêng cữ khai trương, cưới hỏi, giao dịch lớn). Hướng xuất hành tốt là Đông Nam.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 4/11/1931 gồm Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Tỵ (9–11h), Mùi (13–15h) và Tuất (19–21h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 11/1931 dương lịch bắt đầu từ Chủ Nhật 1/11 (22/9 âm) và sang tháng 10 âm vào ngày 10/11 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 22 Canh Thân | ||||||
| 2 23 Tân Dậu | 3 24 Nhâm Tuất | 4 25 Quý Hợi | 5 26 Giáp Tý | 6 27 Ất Sửu | 7 28 Bính Dần | 8 29 Đinh Mão |
| 9 30 Mậu Thìn | 10 1/10 Kỷ Tỵ | 11 2 Canh Ngọ | 12 3 Tân Mùi | 13 4 Nhâm Thân | 14 5 Quý Dậu | 15 6 Giáp Tuất |
| 16 7 Ất Hợi | 17 8 Bính Tý | 18 9 Đinh Sửu | 19 10 Mậu Dần | 20 11 Kỷ Mão | 21 12 Canh Thìn | 22 13 Tân Tỵ |
| 23 14 Nhâm Ngọ | 24 15 Quý Mùi | 25 16 Giáp Thân | 26 17 Ất Dậu | 27 18 Bính Tuất | 28 19 Đinh Hợi | 29 20 Mậu Tý |
| 30 21 Kỷ Sửu |
Ngày Quý Hợi là ngày Hoàng Đạo (Ngọc Đường), ngũ hành cát lợi, có điểm kiêng: Dương Công Kỵ Nhật. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Quý Hợi là ngày bình (chuyên nhật) vì chi Hợi (Thủy) sinh can Quý (Thủy). Nạp âm Đại Hải Thủy, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Tỵ.
Thủy khắc Hỏa, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Hợi lục hợp Dần, tam hợp Mão – Mùi thành Mộc cục; xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Quý: không nên thưa kiện tranh chấp, lý ta yếu địch mạnh. Hợi: không nên cưới hỏi đính hôn, ắt chủ phân ly chia rẽ.
Tốc Hỷ – ngày cát. Tin vui đến nhanh, vạn sự thuận lợi, khởi sự buổi sáng đắc lộc đắc tài.
Sao Tất (Tất Nguyệt Ô), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Trăm sự tốt lành, khởi công, cưới gả, đào giếng, xuất hành. Kiêng: Tranh cãi.
Trực Trừ. Nên: Giải trừ, tẩy trần, tắm gội, chữa bệnh, xuất hành, tháo dỡ nhà cũ. Không nên: Khai trương, cưới hỏi, giao dịch lớn.
Hướng xuất hành tốt là Đông Nam: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Bắc. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Tư, ngày 4/11/1931 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 25 tháng 9 năm Tân Mùi |
| Can Chi | Ngày Quý Hợi, tháng Mậu Tuất, năm Tân Mùi |
| Tiết khí | Sương Giáng |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 308 trong năm, tuần thứ 45 |
| Ngày Hoàng Đạo | Ngọc Đường (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 4/11/1931 dương lịch là ngày 25 tháng 9 năm Tân Mùi âm lịch, Thứ Tư, ngày Quý Hợi, tháng Mậu Tuất.
Ngày 4/11/1931 (Quý Hợi) là ngày cần thận trọng do phạm Dương Công Kỵ Nhật. Ngày sao Tất là kiết tinh (tốt cho trăm sự tốt lành, khởi công, cưới gả, đào giếng, xuất hành), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Tỵ (9–11h), Mùi (13–15h) và Tuất (19–21h)
Hướng Đông Nam đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Bắc. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 11/1931; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.