Ngày kỵ
Tam Nương (Tam nương sát, chớ nên mưu việc đại sự): Tránh khởi công xây dựng, cưới hỏi, xuất hành xa.
Ngày 1/11/1931 dương lịch là Chủ Nhật, tức ngày 22 tháng 9 năm Tân Mùi (âm lịch), ngày Canh Thân thuộc tháng Mậu Tuất, tiết khí Sương Giáng. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Kim Quỹ), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Tam Nương nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày đắc cả sao Lâu là kiết tinh (tốt cho làm nhà, cưới hỏi, cúng tế, mở kho, nhập trạch) và trực Khai (thuận lợi cho khai trương, xuất hành, giao dịch, cưới hỏi, động thổ, nhưng kiêng cữ an táng, chôn cất, việc tối tăm), thích hợp triển khai nhiều công việc. Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 1/11/1931 gồm Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 11/1931 dương lịch bắt đầu từ Chủ Nhật 1/11 (22/9 âm) và sang tháng 10 âm vào ngày 10/11 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 22 Canh Thân | ||||||
| 2 23 Tân Dậu | 3 24 Nhâm Tuất | 4 25 Quý Hợi | 5 26 Giáp Tý | 6 27 Ất Sửu | 7 28 Bính Dần | 8 29 Đinh Mão |
| 9 30 Mậu Thìn | 10 1/10 Kỷ Tỵ | 11 2 Canh Ngọ | 12 3 Tân Mùi | 13 4 Nhâm Thân | 14 5 Quý Dậu | 15 6 Giáp Tuất |
| 16 7 Ất Hợi | 17 8 Bính Tý | 18 9 Đinh Sửu | 19 10 Mậu Dần | 20 11 Kỷ Mão | 21 12 Canh Thìn | 22 13 Tân Tỵ |
| 23 14 Nhâm Ngọ | 24 15 Quý Mùi | 25 16 Giáp Thân | 26 17 Ất Dậu | 27 18 Bính Tuất | 28 19 Đinh Hợi | 29 20 Mậu Tý |
| 30 21 Kỷ Sửu |
Ngày Canh Thân là ngày Hoàng Đạo (Kim Quỹ), ngũ hành cát lợi, có điểm kiêng: Tam Nương. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Tam Nương (Tam nương sát, chớ nên mưu việc đại sự): Tránh khởi công xây dựng, cưới hỏi, xuất hành xa.
Canh Thân là ngày bình (chuyên nhật) vì chi Thân (Kim) sinh can Canh (Kim). Nạp âm Thạch Lựu Mộc, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Dần.
Mộc khắc Thổ, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Thân lục hợp Tỵ, tam hợp Tý – Thìn thành Thủy cục; xung Dần, hình Dần, hại Hợi, phá Tỵ. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Canh: không nên dệt tơ lụa, khung cửi dễ hư hỏng. Thân: không nên kê đặt giường ngủ, ma quỷ dễ quấy phá phòng kín.
Không Vong – ngày hung. Mọi sự hư hao, trở ngại, nên cẩn trọng trong tài chính và xuất hành.
Sao Lâu (Lâu Kim Cẩu), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Làm nhà, cưới hỏi, cúng tế, mở kho, nhập trạch. Kiêng: Đi thuyền bè.
Trực Khai. Nên: Khai trương, xuất hành, giao dịch, cưới hỏi, động thổ. Không nên: An táng, chôn cất, việc tối tăm.
Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Chủ Nhật, ngày 1/11/1931 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 22 tháng 9 năm Tân Mùi |
| Can Chi | Ngày Canh Thân, tháng Mậu Tuất, năm Tân Mùi |
| Tiết khí | Sương Giáng |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 305 trong năm, tuần thứ 44 |
| Ngày Hoàng Đạo | Kim Quỹ (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 1/11/1931 dương lịch là ngày 22 tháng 9 năm Tân Mùi âm lịch, Chủ Nhật, ngày Canh Thân, tháng Mậu Tuất.
Ngày 1/11/1931 (Canh Thân) là ngày cần thận trọng do phạm Tam Nương. Ngày sao Lâu là kiết tinh (tốt cho làm nhà, cưới hỏi, cúng tế, mở kho, nhập trạch), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h)
Hướng Tây Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 11/1931; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.