Ngày kỵ
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Ngày 31/10/1935 dương lịch là Thứ Năm, tức ngày 5 tháng 10 năm Ất Hợi (âm lịch), ngày Canh Thìn thuộc tháng Đinh Hợi, tiết khí Sương Giáng. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Nguyệt Kỵ và Kim Thần Thất Sát nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Tuy nhiên, ngày gặp sao Chủy là hung tinh (nên kiêng mọi việc lớn: cưới hỏi, động thổ, khai trương) và trực Chấp (thuận lợi cho xây dựng, bắt trộm cướp, tu tạo, trồng trọt, nhưng kiêng cữ khai trương, di chuyển chỗ ở, xuất kho). Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 31/10/1935 gồm Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 10/1935 dương lịch bắt đầu từ Thứ Ba 1/10 (4/9 âm) và sang tháng 10 âm vào ngày 27/10 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 4 Canh Tuất | 2 5 Tân Hợi | 3 6 Nhâm Tý | 4 7 Quý Sửu | 5 8 Giáp Dần | 6 9 Ất Mão | |
| 7 10 Bính Thìn | 8 11 Đinh Tỵ | 9 12 Mậu Ngọ | 10 13 Kỷ Mùi | 11 14 Canh Thân | 12 15 Tân Dậu | 13 16 Nhâm Tuất |
| 14 17 Quý Hợi | 15 18 Giáp Tý | 16 19 Ất Sửu | 17 20 Bính Dần | 18 21 Đinh Mão | 19 22 Mậu Thìn | 20 23 Kỷ Tỵ |
| 21 24 Canh Ngọ | 22 25 Tân Mùi | 23 26 Nhâm Thân | 24 27 Quý Dậu | 25 28 Giáp Tuất | 26 29 Ất Hợi | 27 1/10 Bính Tý |
| 28 2 Đinh Sửu | 29 3 Mậu Dần | 30 4 Kỷ Mão | 31 5 Canh Thìn |
Ngày Canh Thìn là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), ngũ hành cát lợi, có điểm kiêng: Nguyệt Kỵ và Kim Thần Thất Sát. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Canh Thìn là ngày cát (nghĩa nhật) vì chi Thìn (Thổ) sinh can Canh (Kim). Nạp âm Bạch Lạp Kim, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Tuất.
Kim khắc Mộc, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Thìn lục hợp Dậu, tam hợp Thân – Tý thành Thủy cục; xung Tuất, hình Thìn, hại Mão, phá Sửu. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Canh: không nên dệt tơ lụa, khung cửi dễ hư hỏng. Thìn: không nên khóc than sầu não, ắt chủ trùng tang.
Lưu Liên – ngày hung. Việc dễ dây dưa trễ nải, khó thành nhanh, phòng ngừa khẩu thiệt thị phi.
Sao Chủy (Chủy Hỏa Hầu), chủ trị: hung tinh (xấu).
Nên: Trừ tai, giải ách. Kiêng: Mọi việc lớn: cưới hỏi, động thổ, khai trương.
Trực Chấp. Nên: Xây dựng, bắt trộm cướp, tu tạo, trồng trọt. Không nên: Khai trương, di chuyển chỗ ở, xuất kho.
Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Năm, ngày 31/10/1935 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 5 tháng 10 năm Ất Hợi |
| Can Chi | Ngày Canh Thìn, tháng Đinh Hợi, năm Ất Hợi |
| Tiết khí | Sương Giáng |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 304 trong năm, tuần thứ 44 |
| Ngày Hoàng Đạo | Tư Mệnh (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 31/10/1935 dương lịch là ngày 5 tháng 10 năm Ất Hợi âm lịch, Thứ Năm, ngày Canh Thìn, tháng Đinh Hợi.
Ngày 31/10/1935 (Canh Thìn) là ngày cần thận trọng do phạm Nguyệt Kỵ, Kim Thần Thất Sát. Ngày gặp sao Chủy là hung tinh (nên kiêng mọi việc lớn: cưới hỏi, động thổ, khai trương), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h)
Hướng Tây Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 10/1935; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.