Ngày kỵ
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Ngày 31/1/1903 dương lịch là Thứ Bảy, tức ngày 4 tháng 1 năm Quý Mão (âm lịch), ngày Kỷ Mùi thuộc tháng Giáp Dần, tiết khí Đại Hàn. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Ngọc Đường), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Kim Thần Thất Sát nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Tuy nhiên, ngày gặp sao Khuê là hung tinh (nên kiêng xây dựng, mở cửa, đào ao, chôn cất) và trực Chấp (thuận lợi cho xây dựng, bắt trộm cướp, tu tạo, trồng trọt, nhưng kiêng cữ khai trương, di chuyển chỗ ở, xuất kho). Hướng xuất hành tốt là Đông Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 31/1/1903 gồm Dần (3–5h), Thìn (7–9h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Dậu (17–19h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 1/1903 dương lịch bắt đầu từ Thứ Năm 1/1 (3/12 âm) và sang tháng 1 âm vào ngày 28/1 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 3 Kỷ Sửu | 2 4 Canh Dần | 3 5 Tân Mão | 4 6 Nhâm Thìn | |||
| 5 7 Quý Tỵ | 6 8 Giáp Ngọ | 7 9 Ất Mùi | 8 10 Bính Thân | 9 11 Đinh Dậu | 10 12 Mậu Tuất | 11 13 Kỷ Hợi |
| 12 14 Canh Tý | 13 15 Tân Sửu | 14 16 Nhâm Dần | 15 17 Quý Mão | 16 18 Giáp Thìn | 17 19 Ất Tỵ | 18 20 Bính Ngọ |
| 19 21 Đinh Mùi | 20 22 Mậu Thân | 21 23 Kỷ Dậu | 22 24 Canh Tuất | 23 25 Tân Hợi | 24 26 Nhâm Tý | 25 27 Quý Sửu |
| 26 28 Giáp Dần | 27 29 Ất Mão | 28 1/1 Bính Thìn | 29 2 Đinh Tỵ | 30 3 Mậu Ngọ | 31 4 Kỷ Mùi |
Ngày Kỷ Mùi là ngày Hoàng Đạo (Ngọc Đường), ngũ hành cát lợi, có điểm kiêng: Kim Thần Thất Sát. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Kỷ Mùi là ngày bình (chuyên nhật) vì chi Mùi (Thổ) sinh can Kỷ (Thổ). Nạp âm Thiên Thượng Hỏa, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Sửu.
Hỏa khắc Kim, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Mùi lục hợp Ngọ, tam hợp Hợi – Mão thành Mộc cục; xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Kỷ: không nên xé giao kèo, đôi bên cùng chịu thiệt. Mùi: không nên uống thuốc bừa bãi, độc khí dễ hại ruột gan.
Xích Khẩu – ngày hung. Nên đề phòng miệng lưỡi, mâu thuẫn, tranh cãi, thị phi; mưu sự khó thành, dễ phát sinh oán hoặc kiện tụng.
Sao Khuê (Khuê Mộc Lang), chủ trị: hung tinh (xấu).
Nên: Học hành, thi cử. Kiêng: Xây dựng, mở cửa, đào ao, chôn cất.
Trực Chấp. Nên: Xây dựng, bắt trộm cướp, tu tạo, trồng trọt. Không nên: Khai trương, di chuyển chỗ ở, xuất kho.
Hướng xuất hành tốt là Đông Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Bảy, ngày 31/1/1903 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 4 tháng 1 năm Quý Mão |
| Can Chi | Ngày Kỷ Mùi, tháng Giáp Dần, năm Quý Mão |
| Tiết khí | Đại Hàn |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 31 trong năm, tuần thứ 5 |
| Ngày Hoàng Đạo | Ngọc Đường (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 31/1/1903 dương lịch là ngày 4 tháng 1 năm Quý Mão âm lịch, Thứ Bảy, ngày Kỷ Mùi, tháng Giáp Dần.
Ngày 31/1/1903 (Kỷ Mùi) là ngày cần thận trọng do phạm Kim Thần Thất Sát. Ngày gặp sao Khuê là hung tinh (nên kiêng xây dựng, mở cửa, đào ao, chôn cất), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Dần (3–5h), Thìn (7–9h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Dậu (17–19h) và Hợi (21–23h)
Hướng Đông Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 1/1903; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.