Ngày kỵ
Tam Nương (Tam nương sát, chớ nên mưu việc đại sự): Tránh khởi công xây dựng, cưới hỏi, xuất hành xa.
Ngày 30/9/1957 dương lịch là Thứ Hai, tức ngày 7 tháng 8 năm Đinh Dậu (âm lịch), ngày Ất Tỵ thuộc tháng Kỷ Dậu, tiết khí Thu Phân. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hắc Đạo (Chu Tước), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Tam Nương nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày đắc cả sao Vị là kiết tinh (tốt cho buôn bán phát tài, mở kho, thu nợ, trồng trọt) và trực Thành (thuận lợi cho khai trương, cưới hỏi, nhập học, nhậm chức, xuất hành, dọn nhà mới, nhưng kiêng cữ kiện tụng, tranh cãi, đập phá), thích hợp triển khai nhiều công việc. Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 30/9/1957 gồm Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Tỵ (9–11h), Mùi (13–15h) và Tuất (19–21h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 9/1957 dương lịch bắt đầu từ Chủ Nhật 1/9 (8/8 âm) và sang tháng 8 âm vào ngày 24/9 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 8 Bính Tý | ||||||
| 2 9 Đinh Sửu | 3 10 Mậu Dần | 4 11 Kỷ Mão | 5 12 Canh Thìn | 6 13 Tân Tỵ | 7 14 Nhâm Ngọ | 8 15 Quý Mùi |
| 9 16 Giáp Thân | 10 17 Ất Dậu | 11 18 Bính Tuất | 12 19 Đinh Hợi | 13 20 Mậu Tý | 14 21 Kỷ Sửu | 15 22 Canh Dần |
| 16 23 Tân Mão | 17 24 Nhâm Thìn | 18 25 Quý Tỵ | 19 26 Giáp Ngọ | 20 27 Ất Mùi | 21 28 Bính Thân | 22 29 Đinh Dậu |
| 23 30 Mậu Tuất | 24 1/8* Kỷ Hợi | 25 2 Canh Tý | 26 3 Tân Sửu | 27 4 Nhâm Dần | 28 5 Quý Mão | 29 6 Giáp Thìn |
| 30 7 Ất Tỵ |
Ngày Ất Tỵ là ngày Hắc Đạo (Chu Tước), ngũ hành bình hòa, có điểm kiêng: Tam Nương. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Tam Nương (Tam nương sát, chớ nên mưu việc đại sự): Tránh khởi công xây dựng, cưới hỏi, xuất hành xa.
Ất Tỵ là ngày cát (bảo nhật) vì chi Tỵ (Hỏa) sinh can Ất (Mộc). Nạp âm Phúc Đăng Hỏa, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Hợi.
Hỏa khắc Kim, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Tỵ lục hợp Thân, tam hợp Dậu – Sửu thành Kim cục; xung Hợi, hình Thân, hại Dần, phá Thân. Tam Sát kỵ mệnh Thủy các tuổi Dần, Ngọ, Tuất.
Ất: không nên gieo cấy giống hạt, cây khó sinh sôi nảy nở. Tỵ: không nên đi xa, tài vật tiêu tán khó giữ.
Lưu Liên – ngày hung. Việc dễ dây dưa trễ nải, khó thành nhanh, phòng ngừa khẩu thiệt thị phi.
Sao Vị (Vị Thổ Dĩ), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Buôn bán phát tài, mở kho, thu nợ, trồng trọt. Kiêng: Xuất hành đường thủy.
Trực Thành. Nên: Khai trương, cưới hỏi, nhập học, nhậm chức, xuất hành, dọn nhà mới. Không nên: Kiện tụng, tranh cãi, đập phá.
Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Đông Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Hai, ngày 30/9/1957 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 7 tháng 8 (nhuận) năm Đinh Dậu |
| Can Chi | Ngày Ất Tỵ, tháng Kỷ Dậu, năm Đinh Dậu |
| Tiết khí | Thu Phân |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 273 trong năm, tuần thứ 40 |
| Ngày Hoàng Đạo | Chu Tước (Hắc Đạo) |
Ngày 30/9/1957 dương lịch là ngày 7 tháng 8 năm Đinh Dậu âm lịch, Thứ Hai, ngày Ất Tỵ, tháng Kỷ Dậu.
Ngày 30/9/1957 (Ất Tỵ) là ngày cần thận trọng do phạm Tam Nương và thuộc ngày Hắc Đạo (Chu Tước). Ngày sao Vị là kiết tinh (tốt cho buôn bán phát tài, mở kho, thu nợ, trồng trọt), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Tỵ (9–11h), Mùi (13–15h) và Tuất (19–21h)
Hướng Tây Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Đông Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 9/1957; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.