Ngày kỵ
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Ngày 29/4/1995 dương lịch là Thứ Bảy, tức ngày 30 tháng 3 năm Ất Hợi (âm lịch), ngày Canh Dần thuộc tháng Canh Thìn, tiết khí Cốc Vũ. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), ngũ hành bình hòa, ngày phạm Kim Thần Thất Sát nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày đắc cả sao Tỉnh là kiết tinh (tốt cho trị bệnh, trồng trọt, mở kho, làm việc thiện) và trực Khai (thuận lợi cho khai trương, xuất hành, giao dịch, cưới hỏi, động thổ, nhưng kiêng cữ an táng, chôn cất, việc tối tăm), thích hợp triển khai nhiều công việc. Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 29/4/1995 gồm Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 4/1995 dương lịch bắt đầu từ Thứ Bảy 1/4 (2/3 âm) và sang tháng 4 âm vào ngày 30/4 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 2 Nhâm Tuất | 2 3 Quý Hợi | |||||
| 3 4 Giáp Tý | 4 5 Ất Sửu | 5 6 Bính Dần | 6 7 Đinh Mão | 7 8 Mậu Thìn | 8 9 Kỷ Tỵ | 9 10 Canh Ngọ |
| 10 11 Tân Mùi | 11 12 Nhâm Thân | 12 13 Quý Dậu | 13 14 Giáp Tuất | 14 15 Ất Hợi | 15 16 Bính Tý | 16 17 Đinh Sửu |
| 17 18 Mậu Dần | 18 19 Kỷ Mão | 19 20 Canh Thìn | 20 21 Tân Tỵ | 21 22 Nhâm Ngọ | 22 23 Quý Mùi | 23 24 Giáp Thân |
| 24 25 Ất Dậu | 25 26 Bính Tuất | 26 27 Đinh Hợi | 27 28 Mậu Tý | 28 29 Kỷ Sửu | 29 30 Canh Dần | 30 1/4 Tân Mão |
Ngày Canh Dần là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), ngũ hành bình hòa, có điểm kiêng: Kim Thần Thất Sát. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Canh Dần là ngày tiểu hung (chế nhật) vì chi Dần (Mộc) sinh can Canh (Kim). Nạp âm Tùng Bách Mộc, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Thân.
Mộc khắc Thổ, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Dần lục hợp Hợi, tam hợp Ngọ – Tuất thành Hỏa cục; xung Thân, hình Tỵ, hại Tỵ, phá Hợi. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Canh: không nên dệt tơ lụa, khung cửi dễ hư hỏng. Dần: không nên tế tự cúng bái, quỷ thần không hưởng lễ.
Lưu Liên – ngày hung. Việc dễ dây dưa trễ nải, khó thành nhanh, phòng ngừa khẩu thiệt thị phi.
Sao Tỉnh (Tỉnh Mộc Hãn), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Trị bệnh, trồng trọt, mở kho, làm việc thiện. Kiêng: Cưới hỏi, an táng.
Trực Khai. Nên: Khai trương, xuất hành, giao dịch, cưới hỏi, động thổ. Không nên: An táng, chôn cất, việc tối tăm.
Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Bảy, ngày 29/4/1995 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 30 tháng 3 năm Ất Hợi |
| Can Chi | Ngày Canh Dần, tháng Canh Thìn, năm Ất Hợi |
| Tiết khí | Cốc Vũ |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 119 trong năm, tuần thứ 17 |
| Ngày Hoàng Đạo | Tư Mệnh (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 29/4/1995 dương lịch là ngày 30 tháng 3 năm Ất Hợi âm lịch, Thứ Bảy, ngày Canh Dần, tháng Canh Thìn.
Ngày 29/4/1995 (Canh Dần) là ngày cần thận trọng do phạm Kim Thần Thất Sát. Ngày sao Tỉnh là kiết tinh (tốt cho trị bệnh, trồng trọt, mở kho, làm việc thiện), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h)
Hướng Tây Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 4/1995; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.