Ngày kỵ
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Ngày 18/12/1952 dương lịch là Thứ Năm, tức ngày 2 tháng 11 năm Nhâm Thìn (âm lịch), ngày Mậu Tuất thuộc tháng Nhâm Tý, tiết khí Đại Tuyết. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hắc Đạo (Thiên Hình), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Kim Thần Thất Sát nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày đắc cả sao Vĩ là kiết tinh (tốt cho cưới gả, xây dựng, khai trương, đào mương giếng) và trực Khai (thuận lợi cho khai trương, xuất hành, giao dịch, cưới hỏi, động thổ, nhưng kiêng cữ an táng, chôn cất, việc tối tăm), thích hợp triển khai nhiều công việc. Hướng xuất hành tốt là Đông Nam.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 18/12/1952 gồm Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 12/1952 dương lịch bắt đầu từ Thứ Hai 1/12 (15/10 âm) và sang tháng 11 âm vào ngày 17/12 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 15 Tân Tỵ | 2 16 Nhâm Ngọ | 3 17 Quý Mùi | 4 18 Giáp Thân | 5 19 Ất Dậu | 6 20 Bính Tuất | 7 21 Đinh Hợi |
| 8 22 Mậu Tý | 9 23 Kỷ Sửu | 10 24 Canh Dần | 11 25 Tân Mão | 12 26 Nhâm Thìn | 13 27 Quý Tỵ | 14 28 Giáp Ngọ |
| 15 29 Ất Mùi | 16 30 Bính Thân | 17 1/11 Đinh Dậu | 18 2 Mậu Tuất | 19 3 Kỷ Hợi | 20 4 Canh Tý | 21 5 Tân Sửu |
| 22 6 Nhâm Dần | 23 7 Quý Mão | 24 8 Giáp Thìn | 25 9 Ất Tỵ | 26 10 Bính Ngọ | 27 11 Đinh Mùi | 28 12 Mậu Thân |
| 29 13 Kỷ Dậu | 30 14 Canh Tuất | 31 15 Tân Hợi |
Ngày Mậu Tuất là ngày Hắc Đạo (Thiên Hình), ngũ hành bình hòa, có điểm kiêng: Kim Thần Thất Sát. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Mậu Tuất là ngày bình (chuyên nhật) vì chi Tuất (Thổ) sinh can Mậu (Thổ). Nạp âm Bình Địa Mộc, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Thìn.
Mộc khắc Thổ, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Tuất lục hợp Mão, tam hợp Dần – Ngọ thành Hỏa cục; xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Mậu: không nên nhận ruộng đất, điền chủ không may. Tuất: không nên ăn thịt chó, tổn hại nguyên thần tâm trí.
Không Vong – ngày hung. Mọi sự hư hao, trở ngại, nên cẩn trọng trong tài chính và xuất hành.
Sao Vĩ (Vĩ Hỏa Hổ), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Cưới gả, xây dựng, khai trương, đào mương giếng. Kiêng: Đi đường thủy.
Trực Khai. Nên: Khai trương, xuất hành, giao dịch, cưới hỏi, động thổ. Không nên: An táng, chôn cất, việc tối tăm.
Hướng xuất hành tốt là Đông Nam: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Bắc. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Năm, ngày 18/12/1952 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 2 tháng 11 năm Nhâm Thìn |
| Can Chi | Ngày Mậu Tuất, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Thìn |
| Tiết khí | Đại Tuyết |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 353 trong năm, tuần thứ 51 |
| Ngày Hoàng Đạo | Thiên Hình (Hắc Đạo) |
Ngày 18/12/1952 dương lịch là ngày 2 tháng 11 năm Nhâm Thìn âm lịch, Thứ Năm, ngày Mậu Tuất, tháng Nhâm Tý.
Ngày 18/12/1952 (Mậu Tuất) là ngày cần thận trọng do phạm Kim Thần Thất Sát và thuộc ngày Hắc Đạo (Thiên Hình). Ngày sao Vĩ là kiết tinh (tốt cho cưới gả, xây dựng, khai trương, đào mương giếng), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h)
Hướng Đông Nam đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Bắc. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 12/1952; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.