Ngày kỵ
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Ngày 17/1/2001 dương lịch là Thứ Tư, tức ngày 23 tháng 12 năm Canh Thìn (âm lịch), ngày Canh Thìn thuộc tháng Kỷ Sửu, tiết khí Tiểu Hàn. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Nguyệt Kỵ và Kim Thần Thất Sát nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Tuy nhiên, ngày gặp sao Nguy là hung tinh (nên kiêng leo cao, qua sông lớn, mở kho, làm cổng) và trực Bình (thuận lợi cho cưới gả, mở cửa hàng, sửa bếp, xây dựng, cúng bái, nhưng kiêng cữ đi đường thủy, khởi kiện, phân chia tài sản). Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 17/1/2001 gồm Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 1/2001 dương lịch bắt đầu từ Thứ Hai 1/1 (7/12 âm) và sang tháng 1 âm vào ngày 24/1 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 7 Giáp Tý | 2 8 Ất Sửu | 3 9 Bính Dần | 4 10 Đinh Mão | 5 11 Mậu Thìn | 6 12 Kỷ Tỵ | 7 13 Canh Ngọ |
| 8 14 Tân Mùi | 9 15 Nhâm Thân | 10 16 Quý Dậu | 11 17 Giáp Tuất | 12 18 Ất Hợi | 13 19 Bính Tý | 14 20 Đinh Sửu |
| 15 21 Mậu Dần | 16 22 Kỷ Mão | 17 23 Canh Thìn | 18 24 Tân Tỵ | 19 25 Nhâm Ngọ | 20 26 Quý Mùi | 21 27 Giáp Thân |
| 22 28 Ất Dậu | 23 29 Bính Tuất | 24 1/1 Đinh Hợi | 25 2 Mậu Tý | 26 3 Kỷ Sửu | 27 4 Canh Dần | 28 5 Tân Mão |
| 29 6 Nhâm Thìn | 30 7 Quý Tỵ | 31 8 Giáp Ngọ |
Ngày Canh Thìn là ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ), ngũ hành bình hòa, có điểm kiêng: Nguyệt Kỵ và Kim Thần Thất Sát. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Canh Thìn là ngày cát (nghĩa nhật) vì chi Thìn (Thổ) sinh can Canh (Kim). Nạp âm Bạch Lạp Kim, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Tuất.
Kim khắc Mộc, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Thìn lục hợp Dậu, tam hợp Thân – Tý thành Thủy cục; xung Tuất, hình Thìn, hại Mão, phá Sửu. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Canh: không nên dệt tơ lụa, khung cửi dễ hư hỏng. Thìn: không nên khóc than sầu não, ắt chủ trùng tang.
Xích Khẩu – ngày hung. Nên đề phòng miệng lưỡi, mâu thuẫn, tranh cãi, thị phi; mưu sự khó thành, dễ phát sinh oán hoặc kiện tụng.
Sao Nguy (Nguy Nguyệt Yến), chủ trị: hung tinh (xấu).
Nên: Thu hoạch, bắt trộm. Kiêng: Leo cao, qua sông lớn, mở kho, làm cổng.
Trực Bình. Nên: Cưới gả, mở cửa hàng, sửa bếp, xây dựng, cúng bái. Không nên: Đi đường thủy, khởi kiện, phân chia tài sản.
Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Tư, ngày 17/1/2001 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 23 tháng 12 năm Canh Thìn |
| Can Chi | Ngày Canh Thìn, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thìn |
| Tiết khí | Tiểu Hàn |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 17 trong năm, tuần thứ 3 |
| Ngày Hoàng Đạo | Bạch Hổ (Hắc Đạo) |
Ngày 17/1/2001 dương lịch là ngày 23 tháng 12 năm Canh Thìn âm lịch, Thứ Tư, ngày Canh Thìn, tháng Kỷ Sửu.
Ngày 17/1/2001 (Canh Thìn) là ngày cần thận trọng do phạm Nguyệt Kỵ, Kim Thần Thất Sát và thuộc ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ). Ngày gặp sao Nguy là hung tinh (nên kiêng leo cao, qua sông lớn, mở kho, làm cổng), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h)
Hướng Tây Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 1/2001; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.