Ngày kỵ
Ngày lành không phạm: Ngày hôm nay không phạm phải các ngày đại kỵ dân gian (Nguyệt Kỵ, Tam Nương, Dương Công Kỵ, Kim Thần Thất Sát).
Ngày 16/6/2001 dương lịch là Thứ Bảy, tức ngày 25 tháng 4 năm Tân Tỵ (âm lịch), ngày Canh Tuất thuộc tháng Quý Tỵ, tiết khí Mang Chủng. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Kim Quỹ), ngũ hành cát lợi, ngày không phạm các đại kỵ dân gian. Ngày có sao Tỉnh là kiết tinh (tốt cho trị bệnh, trồng trọt, mở kho, làm việc thiện), trực Chấp (thuận lợi cho xây dựng, bắt trộm cướp, tu tạo, trồng trọt, nhưng kiêng cữ khai trương, di chuyển chỗ ở, xuất kho). Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 16/6/2001 gồm Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 6/2001 dương lịch bắt đầu từ Thứ Sáu 1/6 (10/4 âm) và sang tháng 5 âm vào ngày 21/6 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 10 Ất Mùi | 2 11 Bính Thân | 3 12 Đinh Dậu | ||||
| 4 13 Mậu Tuất | 5 14 Kỷ Hợi | 6 15 Canh Tý | 7 16 Tân Sửu | 8 17 Nhâm Dần | 9 18 Quý Mão | 10 19 Giáp Thìn |
| 11 20 Ất Tỵ | 12 21 Bính Ngọ | 13 22 Đinh Mùi | 14 23 Mậu Thân | 15 24 Kỷ Dậu | 16 25 Canh Tuất | 17 26 Tân Hợi |
| 18 27 Nhâm Tý | 19 28 Quý Sửu | 20 29 Giáp Dần | 21 1/5 Ất Mão | 22 2 Bính Thìn | 23 3 Đinh Tỵ | 24 4 Mậu Ngọ |
| 25 5 Kỷ Mùi | 26 6 Canh Thân | 27 7 Tân Dậu | 28 8 Nhâm Tuất | 29 9 Quý Hợi | 30 10 Giáp Tý |
Ngày Canh Tuất là ngày Hoàng Đạo (Kim Quỹ), ngũ hành cát lợi. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Ngày lành không phạm: Ngày hôm nay không phạm phải các ngày đại kỵ dân gian (Nguyệt Kỵ, Tam Nương, Dương Công Kỵ, Kim Thần Thất Sát).
Canh Tuất là ngày cát (nghĩa nhật) vì chi Tuất (Thổ) sinh can Canh (Kim). Nạp âm Thoa Xuyến Kim, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Thìn.
Kim khắc Mộc, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Tuất lục hợp Mão, tam hợp Dần – Ngọ thành Hỏa cục; xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Canh: không nên dệt tơ lụa, khung cửi dễ hư hỏng. Tuất: không nên ăn thịt chó, tổn hại nguyên thần tâm trí.
Xích Khẩu – ngày hung. Nên đề phòng miệng lưỡi, mâu thuẫn, tranh cãi, thị phi; mưu sự khó thành, dễ phát sinh oán hoặc kiện tụng.
Sao Tỉnh (Tỉnh Mộc Hãn), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Trị bệnh, trồng trọt, mở kho, làm việc thiện. Kiêng: Cưới hỏi, an táng.
Trực Chấp. Nên: Xây dựng, bắt trộm cướp, tu tạo, trồng trọt. Không nên: Khai trương, di chuyển chỗ ở, xuất kho.
Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Bảy, ngày 16/6/2001 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 25 tháng 4 (nhuận) năm Tân Tỵ |
| Can Chi | Ngày Canh Tuất, tháng Quý Tỵ, năm Tân Tỵ |
| Tiết khí | Mang Chủng |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 167 trong năm, tuần thứ 24 |
| Ngày Hoàng Đạo | Kim Quỹ (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 16/6/2001 dương lịch là ngày 25 tháng 4 năm Tân Tỵ âm lịch, Thứ Bảy, ngày Canh Tuất, tháng Quý Tỵ.
Ngày 16/6/2001 (Canh Tuất) là ngày tốt (ngày Hoàng Đạo Kim Quỹ). Ngày có sao Tỉnh là kiết tinh (tốt cho trị bệnh, trồng trọt, mở kho, làm việc thiện) và trực Chấp (thuận lợi cho xây dựng, bắt trộm cướp, tu tạo, trồng trọt, nhưng kiêng cữ khai trương, di chuyển chỗ ở, xuất kho), thích hợp tiến hành các công việc quan trọng, khai trương, giao dịch.
Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h)
Hướng Tây Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 6/2001; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.