Ngày kỵ
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Ngày 15/11/1967 dương lịch là Thứ Tư, tức ngày 14 tháng 10 năm Đinh Mùi (âm lịch), ngày Quý Mùi thuộc tháng Tân Hợi, tiết khí Lập Đông. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Minh Đường), ngũ hành bình hòa, ngày phạm Nguyệt Kỵ nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày đắc cả sao Tất là kiết tinh (tốt cho trăm sự tốt lành, khởi công, cưới gả, đào giếng, xuất hành) và trực Thành (thuận lợi cho khai trương, cưới hỏi, nhập học, nhậm chức, xuất hành, dọn nhà mới, nhưng kiêng cữ kiện tụng, tranh cãi, đập phá), thích hợp triển khai nhiều công việc. Hướng xuất hành tốt là Đông Nam.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 15/11/1967 gồm Dần (3–5h), Thìn (7–9h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Dậu (17–19h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 11/1967 dương lịch bắt đầu từ Thứ Tư 1/11 (29/9 âm) và sang tháng 10 âm vào ngày 2/11 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 29 Kỷ Tỵ | 2 1/10 Canh Ngọ | 3 2 Tân Mùi | 4 3 Nhâm Thân | 5 4 Quý Dậu | ||
| 6 5 Giáp Tuất | 7 6 Ất Hợi | 8 7 Bính Tý | 9 8 Đinh Sửu | 10 9 Mậu Dần | 11 10 Kỷ Mão | 12 11 Canh Thìn |
| 13 12 Tân Tỵ | 14 13 Nhâm Ngọ | 15 14 Quý Mùi | 16 15 Giáp Thân | 17 16 Ất Dậu | 18 17 Bính Tuất | 19 18 Đinh Hợi |
| 20 19 Mậu Tý | 21 20 Kỷ Sửu | 22 21 Canh Dần | 23 22 Tân Mão | 24 23 Nhâm Thìn | 25 24 Quý Tỵ | 26 25 Giáp Ngọ |
| 27 26 Ất Mùi | 28 27 Bính Thân | 29 28 Đinh Dậu | 30 29 Mậu Tuất |
Ngày Quý Mùi là ngày Hoàng Đạo (Minh Đường), ngũ hành bình hòa, có điểm kiêng: Nguyệt Kỵ. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Quý Mùi là ngày đại hung (phạt nhật) vì chi Mùi (Thổ) sinh can Quý (Thủy). Nạp âm Dương Liễu Mộc, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Sửu.
Mộc khắc Thổ, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Mùi lục hợp Ngọ, tam hợp Hợi – Mão thành Mộc cục; xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Quý: không nên thưa kiện tranh chấp, lý ta yếu địch mạnh. Mùi: không nên uống thuốc bừa bãi, độc khí dễ hại ruột gan.
Tiểu Cát – ngày cát. May mắn cát lành, quý nhân phù trợ, gia đạo êm ấm, mưu sự dễ đạt.
Sao Tất (Tất Nguyệt Ô), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Trăm sự tốt lành, khởi công, cưới gả, đào giếng, xuất hành. Kiêng: Tranh cãi.
Trực Thành. Nên: Khai trương, cưới hỏi, nhập học, nhậm chức, xuất hành, dọn nhà mới. Không nên: Kiện tụng, tranh cãi, đập phá.
Hướng xuất hành tốt là Đông Nam: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Bắc. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Tư, ngày 15/11/1967 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 14 tháng 10 năm Đinh Mùi |
| Can Chi | Ngày Quý Mùi, tháng Tân Hợi, năm Đinh Mùi |
| Tiết khí | Lập Đông |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 319 trong năm, tuần thứ 46 |
| Ngày Hoàng Đạo | Minh Đường (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 15/11/1967 dương lịch là ngày 14 tháng 10 năm Đinh Mùi âm lịch, Thứ Tư, ngày Quý Mùi, tháng Tân Hợi.
Ngày 15/11/1967 (Quý Mùi) là ngày cần thận trọng do phạm Nguyệt Kỵ. Ngày sao Tất là kiết tinh (tốt cho trăm sự tốt lành, khởi công, cưới gả, đào giếng, xuất hành), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Dần (3–5h), Thìn (7–9h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Dậu (17–19h) và Hợi (21–23h)
Hướng Đông Nam đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Bắc. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 11/1967; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.