Ngày kỵ
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Ngày 14/2/1929 dương lịch là Thứ Năm, tức ngày 5 tháng 1 năm Kỷ Tỵ (âm lịch), ngày Canh Dần thuộc tháng Bính Dần, tiết khí Lập Xuân. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hắc Đạo (Thiên Hình), ngũ hành bình hòa, ngày phạm Nguyệt Kỵ nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày có sao Vĩ là kiết tinh (tốt cho cưới gả, xây dựng, khai trương, đào mương giếng), trực Kiến (thuận lợi cho xuất hành, đính hôn, ăn hỏi, dạm ngõ, nhận chức, giá thú, nhưng kiêng cữ động thổ, khai trương, an táng). Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 14/2/1929 gồm Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 2/1929 dương lịch bắt đầu từ Thứ Sáu 1/2 (22/12 âm) và sang tháng 1 âm vào ngày 10/2 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 22 Đinh Sửu | 2 23 Mậu Dần | 3 24 Kỷ Mão | ||||
| 4 25 Canh Thìn | 5 26 Tân Tỵ | 6 27 Nhâm Ngọ | 7 28 Quý Mùi | 8 29 Giáp Thân | 9 30 Ất Dậu | 10 1/1 Bính Tuất |
| 11 2 Đinh Hợi | 12 3 Mậu Tý | 13 4 Kỷ Sửu | 14 5 Canh Dần | 15 6 Tân Mão | 16 7 Nhâm Thìn | 17 8 Quý Tỵ |
| 18 9 Giáp Ngọ | 19 10 Ất Mùi | 20 11 Bính Thân | 21 12 Đinh Dậu | 22 13 Mậu Tuất | 23 14 Kỷ Hợi | 24 15 Canh Tý |
| 25 16 Tân Sửu | 26 17 Nhâm Dần | 27 18 Quý Mão | 28 19 Giáp Thìn |
Ngày Canh Dần là ngày Hắc Đạo (Thiên Hình), ngũ hành cần lưu ý, có điểm kiêng: Nguyệt Kỵ. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Canh Dần là ngày tiểu hung (chế nhật) vì chi Dần (Mộc) sinh can Canh (Kim). Nạp âm Tùng Bách Mộc, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Thân.
Mộc khắc Thổ, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Dần lục hợp Hợi, tam hợp Ngọ – Tuất thành Hỏa cục; xung Thân, hình Tỵ, hại Tỵ, phá Hợi. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Canh: không nên dệt tơ lụa, khung cửi dễ hư hỏng. Dần: không nên tế tự cúng bái, quỷ thần không hưởng lễ.
Tiểu Cát – ngày cát. May mắn cát lành, quý nhân phù trợ, gia đạo êm ấm, mưu sự dễ đạt.
Sao Vĩ (Vĩ Hỏa Hổ), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Cưới gả, xây dựng, khai trương, đào mương giếng. Kiêng: Đi đường thủy.
Trực Kiến. Nên: Xuất hành, đính hôn, ăn hỏi, dạm ngõ, nhận chức, giá thú. Không nên: Động thổ, khai trương, an táng.
Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Năm, ngày 14/2/1929 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 5 tháng 1 năm Kỷ Tỵ |
| Can Chi | Ngày Canh Dần, tháng Bính Dần, năm Kỷ Tỵ |
| Tiết khí | Lập Xuân |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 45 trong năm, tuần thứ 7 |
| Ngày Hoàng Đạo | Thiên Hình (Hắc Đạo) |
Ngày 14/2/1929 dương lịch là ngày 5 tháng 1 năm Kỷ Tỵ âm lịch, Thứ Năm, ngày Canh Dần, tháng Bính Dần.
Ngày 14/2/1929 (Canh Dần) là ngày cần thận trọng do phạm Nguyệt Kỵ và thuộc ngày Hắc Đạo (Thiên Hình). Ngày sao Vĩ là kiết tinh (tốt cho cưới gả, xây dựng, khai trương, đào mương giếng), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h)
Hướng Tây Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 2/1929; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.