Ngày 12/5/1951 dương lịch là Thứ Bảy, tức ngày 7 tháng 4 năm Tân Mão (âm lịch), ngày Nhâm Tý thuộc tháng Quý Tỵ, tiết khí Lập Hạ. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Kim Thần Thất Sát và Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Tuy nhiên, ngày sao Đẩu là kiết tinh (tốt cho khởi tạo trăm việc, xây cất, sửa phần mộ, đào ao giếng, mở cửa, cắt áo, kinh doanh, giao dịch, cầu công danh) và trực Nguy (thuận lợi cho làm việc thiện, cứu trợ, cúng tế, nhưng kiêng cữ leo cao, qua sông, đi xa, việc quan trọng). Hướng xuất hành tốt là Chính Nam.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 12/5/1951 gồm Tý (23–1h), Dần (3–5h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h) và Dậu (17–19h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi) nên tránh việc lớn.
Tý23–1hHoàng đạo
Sửu1–3hHắc đạo
Dần3–5hHoàng đạo
Mão5–7hHoàng đạo
Thìn7–9hHắc đạo
Tỵ9–11hHắc đạo
Ngọ11–13hHoàng đạo
Mùi13–15hHoàng đạo
Thân15–17hHắc đạo
Dậu17–19hHoàng đạo
Tuất19–21hHắc đạo
Hợi21–23hHắc đạo
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Lịch âm tháng 5 năm 1951
Tháng 5/1951 dương lịch bắt đầu từ Thứ Ba 1/5 (26/3 âm) và sang tháng 4 âm vào ngày 6/5 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
Ngày Nhâm Tý là ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ), ngũ hành bình hòa, có điểm kiêng: Kim Thần Thất Sát và Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Ngày kỵ
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Tam Nương (Tam nương sát, chớ nên mưu việc đại sự): Tránh khởi công xây dựng, cưới hỏi, xuất hành xa.
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Ngũ hành
Nhâm Tý là ngày bình (chuyên nhật) vì chi Tý (Thủy) sinh can Nhâm (Thủy). Nạp âm Tang Đố Mộc, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Ngọ.
Mộc khắc Thổ, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Tý lục hợp Sửu, tam hợp Thân – Thìn thành Thủy cục; xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Bành Tổ bách kỵ
Nhâm: không nên khơi thông tháo nước, khó phòng ngừa đê điều. Tý: không nên bói toán gieo quẻ, tự tìm lấy họa ương.
Khổng Minh lục diệu
Xích Khẩu – ngày hung. Nên đề phòng miệng lưỡi, mâu thuẫn, tranh cãi, thị phi; mưu sự khó thành, dễ phát sinh oán hoặc kiện tụng.
Nhị thập bát tú
Sao Đẩu (Mộc Giải – Tống Hữu), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: khởi tạo trăm việc, xây cất, sửa phần mộ, đào ao giếng, mở cửa, cắt áo, kinh doanh, giao dịch, cầu công danh. Kiêng: đi thuyền.
Ngoại lệ: sao Đẩu gặp Tỵ mất sức; gặp Sửu là Đăng Viên rất tốt, nhưng phạm Phục Đoạn nên kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lời, khởi công lò nhuộm, lò gốm.
Thập nhị kiến trừ
Trực Nguy.Nên: Làm việc thiện, cứu trợ, cúng tế. Không nên: Leo cao, qua sông, đi xa, việc quan trọng.
Ngọc hạp thông thư
Sao tốt
Thiên Quý: tốt mọi việc
Mãn Đức Tinh: tốt mọi việc
Tam Hợp: tốt mọi việc
Mẫu Thương: tốt khai trương, cầu tài lộc
Sao xấu
Kiếp Sát: kỵ xuất hành, giá thú, an táng
Ngũ Quỷ: kỵ xuất hành, giao dịch buôn bán
Đại Hao (Tử Khí, Quan Phù): xấu mọi việc
Hướng và giờ xuất hành ngày 12/5/1951
Hướng xuất hành tốt là Chính Nam: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Tây. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
11–13h (Ngọ) & 23–1h (Tý)
Rất tốt. Đi ra thường gặp may mắn, buôn bán kinh doanh có lời, người đi xa sắp về, phụ nữ có tin vui.
13–15h (Mùi) & 1–3h (Sửu)
Trung bình – kém. Cầu tài không có lợi hoặc hay trái ý; ra đi dễ gặp nạn, việc quan phải đòn. Gặp ma quỷ nên cúng tế mới yên.
15–17h (Thân) & 3–5h (Dần)
Tốt. Mọi việc đều thuận, cầu tài nên đi hướng Tây Nam, nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên.
17–19h (Dậu) & 5–7h (Mão)
Kém. Mưu sự khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn, người đi xa chưa có tin. Mất của nếu đi hướng Nam sẽ tìm nhanh thấy; đề phòng tranh cãi.
19–21h (Tuất) & 7–9h (Thìn)
Tốt. Tin vui sắp tới, cầu tài lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ nhiều may mắn, người đi có tin về.
21–23h (Hợi) & 9–11h (Tỵ)
Xấu. Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém; cần đề phòng. Người đi xa nên hoãn, tránh việc tranh chấp, cẩn thận lời ăn tiếng nói.
Thông tin chi tiết ngày 12/5/1951
Dương lịch
Thứ Bảy, ngày 12/5/1951
Âm lịch
Ngày 7 tháng 4 năm Tân Mão
Can Chi
Ngày Nhâm Tý, tháng Quý Tỵ, năm Tân Mão
Tiết khí
Lập Hạ
Ngày trong năm
Ngày thứ 132 trong năm, tuần thứ 19
Ngày Hoàng Đạo
Bạch Hổ (Hắc Đạo)
Tra cứu ngày khác
Câu hỏi thường gặp
Ngày 12/5/1951 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 12/5/1951 dương lịch là ngày 7 tháng 4 năm Tân Mão âm lịch, Thứ Bảy, ngày Nhâm Tý, tháng Quý Tỵ.
Ngày 12/5/1951 có phải ngày tốt không?
Ngày 12/5/1951 (Nhâm Tý) là ngày cần thận trọng do phạm Kim Thần Thất Sát, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật và thuộc ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ). Ngày sao Đẩu là kiết tinh (tốt cho khởi tạo trăm việc, xây cất, sửa phần mộ, đào ao giếng, mở cửa, cắt áo, kinh doanh, giao dịch, cầu công danh), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.