Ngày kỵ
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Ngày 10/1/1953 dương lịch là Thứ Bảy, tức ngày 25 tháng 11 năm Nhâm Thìn (âm lịch), ngày Tân Dậu thuộc tháng Nhâm Tý, tiết khí Tiểu Hàn. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Minh Đường), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Kim Thần Thất Sát nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày có sao Giác là kiết tinh (tốt cho khởi tạo trăm việc, thi cử, giá thú, mở cửa, nhập trạch), trực Thâu (thuận lợi cho thu hoạch, gặt hái, thu tiền, cất trữ tài sản, mua bán, nhưng kiêng cữ chôn cất, làm đám ma, xuất hành). Hướng xuất hành tốt là Tây Nam.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 10/1/1953 gồm Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Thân (15–17h) và Dậu (17–19h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, Hợi) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 1/1953 dương lịch bắt đầu từ Thứ Năm 1/1 (16/11 âm) và sang tháng 12 âm vào ngày 15/1 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 16 Nhâm Tý | 2 17 Quý Sửu | 3 18 Giáp Dần | 4 19 Ất Mão | |||
| 5 20 Bính Thìn | 6 21 Đinh Tỵ | 7 22 Mậu Ngọ | 8 23 Kỷ Mùi | 9 24 Canh Thân | 10 25 Tân Dậu | 11 26 Nhâm Tuất |
| 12 27 Quý Hợi | 13 28 Giáp Tý | 14 29 Ất Sửu | 15 1/12 Bính Dần | 16 2 Đinh Mão | 17 3 Mậu Thìn | 18 4 Kỷ Tỵ |
| 19 5 Canh Ngọ | 20 6 Tân Mùi | 21 7 Nhâm Thân | 22 8 Quý Dậu | 23 9 Giáp Tuất | 24 10 Ất Hợi | 25 11 Bính Tý |
| 26 12 Đinh Sửu | 27 13 Mậu Dần | 28 14 Kỷ Mão | 29 15 Canh Thìn | 30 16 Tân Tỵ | 31 17 Nhâm Ngọ |
Ngày Tân Dậu là ngày Hoàng Đạo (Minh Đường), ngũ hành cát lợi, có điểm kiêng: Kim Thần Thất Sát. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Tân Dậu là ngày bình (chuyên nhật) vì chi Dậu (Kim) sinh can Tân (Kim). Nạp âm Thạch Lựu Mộc, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Mão.
Mộc khắc Thổ, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Dậu lục hợp Thìn, tam hợp Tỵ – Sửu thành Kim cục; xung Mão, hình Dậu, hại Tuất, phá Tý. Tam Sát kỵ mệnh Thủy các tuổi Dần, Ngọ, Tuất.
Tân: không nên trộn tương, chủ nhân dễ thất thường. Dậu: không nên mở tiệc hội tụ khách khứa, chủ khách đều tổn hại.
Tiểu Cát – ngày cát. May mắn cát lành, quý nhân phù trợ, gia đạo êm ấm, mưu sự dễ đạt.
Sao Giác (Giác Mộc Giao), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Khởi tạo trăm việc, thi cử, giá thú, mở cửa, nhập trạch. Kiêng: Chôn cất, tu bổ mồ mả.
Trực Thâu. Nên: Thu hoạch, gặt hái, thu tiền, cất trữ tài sản, mua bán. Không nên: Chôn cất, làm đám ma, xuất hành.
Hướng xuất hành tốt là Tây Nam: đón Hỷ Thần và Tài Thần. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Bảy, ngày 10/1/1953 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 25 tháng 11 năm Nhâm Thìn |
| Can Chi | Ngày Tân Dậu, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Thìn |
| Tiết khí | Tiểu Hàn |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 10 trong năm, tuần thứ 2 |
| Ngày Hoàng Đạo | Minh Đường (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 10/1/1953 dương lịch là ngày 25 tháng 11 năm Nhâm Thìn âm lịch, Thứ Bảy, ngày Tân Dậu, tháng Nhâm Tý.
Ngày 10/1/1953 (Tân Dậu) là ngày cần thận trọng do phạm Kim Thần Thất Sát. Ngày sao Giác là kiết tinh (tốt cho khởi tạo trăm việc, thi cử, giá thú, mở cửa, nhập trạch), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Thân (15–17h) và Dậu (17–19h)
Lưu ý ngày này trực Thâu kiêng kỵ xuất hành đi xa. Nếu bắt buộc phải khởi hành, nên chọn giờ hoàng đạo và đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần và Tài Thần. Tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 1/1953; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.