Ngày kỵ
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Ngày 9/1/1931 dương lịch là Thứ Sáu, tức ngày 21 tháng 11 năm Canh Ngọ (âm lịch), ngày Giáp Tý thuộc tháng Mậu Tý, tiết khí Tiểu Hàn. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Kim Quỹ), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Dương Công Kỵ Nhật nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày có sao Chẩn là kiết tinh (tốt cho xuất hành, cưới hỏi, nhập trạch, mở kho, kinh doanh), trực Kiến (thuận lợi cho xuất hành, đính hôn, ăn hỏi, dạm ngõ, nhận chức, giá thú, nhưng kiêng cữ động thổ, khai trương, an táng). Hướng xuất hành tốt là Đông Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 9/1/1931 gồm Tý (23–1h), Dần (3–5h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h) và Dậu (17–19h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 1/1931 dương lịch bắt đầu từ Thứ Năm 1/1 (13/11 âm) và sang tháng 12 âm vào ngày 19/1 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 13 Bính Thìn | 2 14 Đinh Tỵ | 3 15 Mậu Ngọ | 4 16 Kỷ Mùi | |||
| 5 17 Canh Thân | 6 18 Tân Dậu | 7 19 Nhâm Tuất | 8 20 Quý Hợi | 9 21 Giáp Tý | 10 22 Ất Sửu | 11 23 Bính Dần |
| 12 24 Đinh Mão | 13 25 Mậu Thìn | 14 26 Kỷ Tỵ | 15 27 Canh Ngọ | 16 28 Tân Mùi | 17 29 Nhâm Thân | 18 30 Quý Dậu |
| 19 1/12 Giáp Tuất | 20 2 Ất Hợi | 21 3 Bính Tý | 22 4 Đinh Sửu | 23 5 Mậu Dần | 24 6 Kỷ Mão | 25 7 Canh Thìn |
| 26 8 Tân Tỵ | 27 9 Nhâm Ngọ | 28 10 Quý Mùi | 29 11 Giáp Thân | 30 12 Ất Dậu | 31 13 Bính Tuất |
Ngày Giáp Tý là ngày Hoàng Đạo (Kim Quỹ), ngũ hành cát lợi, có điểm kiêng: Dương Công Kỵ Nhật. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Giáp Tý là ngày cát (nghĩa nhật) vì chi Tý (Thủy) sinh can Giáp (Mộc). Nạp âm Hải Trung Kim, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Ngọ.
Kim khắc Mộc, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Tý lục hợp Sửu, tam hợp Thân – Thìn thành Thủy cục; xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Giáp: không nên mở kho, tránh tiêu hao tài sản. Tý: không nên bói toán gieo quẻ, tự tìm lấy họa ương.
Đại An – ngày cát. Mọi sự yên bình, công việc hanh thông, cầu tài hướng Tây Nam, bình an vô sự.
Sao Chẩn (Chẩn Thủy Dẫn), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Xuất hành, cưới hỏi, nhập trạch, mở kho, kinh doanh. Kiêng: Kiện tụng.
Trực Kiến. Nên: Xuất hành, đính hôn, ăn hỏi, dạm ngõ, nhận chức, giá thú. Không nên: Động thổ, khai trương, an táng.
Hướng xuất hành tốt là Đông Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Đông Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Sáu, ngày 9/1/1931 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 21 tháng 11 năm Canh Ngọ |
| Can Chi | Ngày Giáp Tý, tháng Mậu Tý, năm Canh Ngọ |
| Tiết khí | Tiểu Hàn |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 9 trong năm, tuần thứ 2 |
| Ngày Hoàng Đạo | Kim Quỹ (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 9/1/1931 dương lịch là ngày 21 tháng 11 năm Canh Ngọ âm lịch, Thứ Sáu, ngày Giáp Tý, tháng Mậu Tý.
Ngày 9/1/1931 (Giáp Tý) là ngày cần thận trọng do phạm Dương Công Kỵ Nhật. Ngày sao Chẩn là kiết tinh (tốt cho xuất hành, cưới hỏi, nhập trạch, mở kho, kinh doanh), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Tý (23–1h), Dần (3–5h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h) và Dậu (17–19h)
Hướng Đông Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Đông Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 1/1931; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.