Ngày kỵ
Tam Nương (Tam nương sát, chớ nên mưu việc đại sự): Tránh khởi công xây dựng, cưới hỏi, xuất hành xa.
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Ngày 6/5/1995 dương lịch là Thứ Bảy, tức ngày 7 tháng 4 năm Ất Hợi (âm lịch), ngày Đinh Dậu thuộc tháng Tân Tỵ, tiết khí Lập Hạ. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hắc Đạo (Chu Tước), ngũ hành bình hòa, ngày phạm Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày đắc cả sao Giác là kiết tinh (tốt cho khởi tạo trăm việc, thi cử, giá thú, mở cửa, nhập trạch) và trực Định (thuận lợi cho động thổ, san nền, đắp nền, làm hoặc sửa bếp, lắp máy móc, nhập học, lễ cầu thân, nộp đơn dâng sớ, đóng hoặc khai trương tàu thuyền, khởi công làm lò, mua thêm súc vật, nhưng kiêng cữ thưa kiện, xuất hành đi xa), thích hợp triển khai nhiều công việc. Hướng xuất hành tốt là Chính Nam.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 6/5/1995 gồm Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Thân (15–17h) và Dậu (17–19h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, Hợi) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 5/1995 dương lịch bắt đầu từ Thứ Hai 1/5 (2/4 âm) và sang tháng 5 âm vào ngày 29/5 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 2 Nhâm Thìn | 2 3 Quý Tỵ | 3 4 Giáp Ngọ | 4 5 Ất Mùi | 5 6 Bính Thân | 6 7 Đinh Dậu | 7 8 Mậu Tuất |
| 8 9 Kỷ Hợi | 9 10 Canh Tý | 10 11 Tân Sửu | 11 12 Nhâm Dần | 12 13 Quý Mão | 13 14 Giáp Thìn | 14 15 Ất Tỵ |
| 15 16 Bính Ngọ | 16 17 Đinh Mùi | 17 18 Mậu Thân | 18 19 Kỷ Dậu | 19 20 Canh Tuất | 20 21 Tân Hợi | 21 22 Nhâm Tý |
| 22 23 Quý Sửu | 23 24 Giáp Dần | 24 25 Ất Mão | 25 26 Bính Thìn | 26 27 Đinh Tỵ | 27 28 Mậu Ngọ | 28 29 Kỷ Mùi |
| 29 1/5 Canh Thân | 30 2 Tân Dậu | 31 3 Nhâm Tuất |
Ngày Đinh Dậu là ngày Hắc Đạo (Chu Tước), ngũ hành cần lưu ý, có điểm kiêng: Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Tam Nương (Tam nương sát, chớ nên mưu việc đại sự): Tránh khởi công xây dựng, cưới hỏi, xuất hành xa.
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Đinh Dậu là ngày tiểu hung (chế nhật) vì chi Dậu (Kim) sinh can Đinh (Hỏa). Nạp âm Sơn Hạ Hỏa, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Mão.
Hỏa khắc Kim, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Dậu lục hợp Thìn, tam hợp Tỵ – Sửu thành Kim cục; xung Mão, hình Dậu, hại Tuất, phá Tý. Tam Sát kỵ mệnh Thủy các tuổi Dần, Ngọ, Tuất.
Đinh: không nên cắt tóc, đầu sinh mụn nhọt. Dậu: không nên mở tiệc hội tụ khách khứa, chủ khách đều tổn hại.
Xích Khẩu – ngày hung. Nên đề phòng miệng lưỡi, mâu thuẫn, tranh cãi, thị phi; mưu sự khó thành, dễ phát sinh oán hoặc kiện tụng.
Sao Giác (Giác Mộc Giao), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Khởi tạo trăm việc, thi cử, giá thú, mở cửa, nhập trạch. Kiêng: Chôn cất, tu bổ mồ mả.
Trực Định. Nên: Động thổ, san nền, đắp nền, làm hoặc sửa bếp, lắp máy móc, nhập học, lễ cầu thân, nộp đơn dâng sớ, đóng hoặc khai trương tàu thuyền, khởi công làm lò, mua thêm súc vật. Không nên: Thưa kiện, xuất hành đi xa.
Hướng xuất hành tốt là Chính Nam: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Đông. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Bảy, ngày 6/5/1995 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 7 tháng 4 năm Ất Hợi |
| Can Chi | Ngày Đinh Dậu, tháng Tân Tỵ, năm Ất Hợi |
| Tiết khí | Lập Hạ |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 126 trong năm, tuần thứ 18 |
| Ngày Hoàng Đạo | Chu Tước (Hắc Đạo) |
Ngày 6/5/1995 dương lịch là ngày 7 tháng 4 năm Ất Hợi âm lịch, Thứ Bảy, ngày Đinh Dậu, tháng Tân Tỵ.
Ngày 6/5/1995 (Đinh Dậu) là ngày cần thận trọng do phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật và thuộc ngày Hắc Đạo (Chu Tước). Ngày sao Giác là kiết tinh (tốt cho khởi tạo trăm việc, thi cử, giá thú, mở cửa, nhập trạch), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Thân (15–17h) và Dậu (17–19h)
Lưu ý ngày này trực Định kiêng kỵ xuất hành đi xa. Nếu bắt buộc phải khởi hành, nên chọn giờ hoàng đạo và đi về hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Đông. Tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 5/1995; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.