Ngày kỵ
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Ngày 6/2/1953 dương lịch là Thứ Sáu, tức ngày 23 tháng 12 năm Nhâm Thìn (âm lịch), ngày Mậu Tý thuộc tháng Quý Sửu, tiết khí Lập Xuân. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hắc Đạo (Thiên Hình), ngũ hành bình hòa, ngày phạm Nguyệt Kỵ nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Tuy nhiên, ngày sao Chẩn là kiết tinh (tốt cho xuất hành, cưới hỏi, nhập trạch, mở kho, kinh doanh) và trực Bế (thuận lợi cho đắp đê, xây vá tường, lấp lỗ hổng, giữ kín bí mật, nhưng kiêng cữ mở cửa hàng, xuất kho, cưới hỏi, động thổ). Hướng xuất hành tốt là Đông Nam.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 6/2/1953 gồm Tý (23–1h), Dần (3–5h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h) và Dậu (17–19h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 2/1953 dương lịch bắt đầu từ Chủ Nhật 1/2 (18/12 âm) và sang tháng 1 âm vào ngày 14/2 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 18 Quý Mùi | ||||||
| 2 19 Giáp Thân | 3 20 Ất Dậu | 4 21 Bính Tuất | 5 22 Đinh Hợi | 6 23 Mậu Tý | 7 24 Kỷ Sửu | 8 25 Canh Dần |
| 9 26 Tân Mão | 10 27 Nhâm Thìn | 11 28 Quý Tỵ | 12 29 Giáp Ngọ | 13 30 Ất Mùi | 14 1/1 Bính Thân | 15 2 Đinh Dậu |
| 16 3 Mậu Tuất | 17 4 Kỷ Hợi | 18 5 Canh Tý | 19 6 Tân Sửu | 20 7 Nhâm Dần | 21 8 Quý Mão | 22 9 Giáp Thìn |
| 23 10 Ất Tỵ | 24 11 Bính Ngọ | 25 12 Đinh Mùi | 26 13 Mậu Thân | 27 14 Kỷ Dậu | 28 15 Canh Tuất |
Ngày Mậu Tý là ngày Hắc Đạo (Thiên Hình), ngũ hành cần lưu ý, có điểm kiêng: Nguyệt Kỵ. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Mậu Tý là ngày tiểu hung (chế nhật) vì chi Tý (Thủy) sinh can Mậu (Thổ). Nạp âm Tích Lịch Hỏa, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Ngọ.
Hỏa khắc Kim, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Tý lục hợp Sửu, tam hợp Thân – Thìn thành Thủy cục; xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Mậu: không nên nhận ruộng đất, điền chủ không may. Tý: không nên bói toán gieo quẻ, tự tìm lấy họa ương.
Xích Khẩu – ngày hung. Nên đề phòng miệng lưỡi, mâu thuẫn, tranh cãi, thị phi; mưu sự khó thành, dễ phát sinh oán hoặc kiện tụng.
Sao Chẩn (Chẩn Thủy Dẫn), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Xuất hành, cưới hỏi, nhập trạch, mở kho, kinh doanh. Kiêng: Kiện tụng.
Trực Bế. Nên: Đắp đê, xây vá tường, lấp lỗ hổng, giữ kín bí mật. Không nên: Mở cửa hàng, xuất kho, cưới hỏi, động thổ.
Hướng xuất hành tốt là Đông Nam: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Bắc. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Sáu, ngày 6/2/1953 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 23 tháng 12 năm Nhâm Thìn |
| Can Chi | Ngày Mậu Tý, tháng Quý Sửu, năm Nhâm Thìn |
| Tiết khí | Lập Xuân |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 37 trong năm, tuần thứ 6 |
| Ngày Hoàng Đạo | Thiên Hình (Hắc Đạo) |
Ngày 6/2/1953 dương lịch là ngày 23 tháng 12 năm Nhâm Thìn âm lịch, Thứ Sáu, ngày Mậu Tý, tháng Quý Sửu.
Ngày 6/2/1953 (Mậu Tý) là ngày cần thận trọng do phạm Nguyệt Kỵ và thuộc ngày Hắc Đạo (Thiên Hình). Ngày sao Chẩn là kiết tinh (tốt cho xuất hành, cưới hỏi, nhập trạch, mở kho, kinh doanh), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Tý (23–1h), Dần (3–5h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h) và Dậu (17–19h)
Hướng Đông Nam đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Bắc. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 2/1953; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.