Ngày kỵ
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Ngày 4/4/1990 dương lịch là Thứ Tư, tức ngày 9 tháng 3 năm Canh Ngọ (âm lịch), ngày Kỷ Hợi thuộc tháng Canh Thìn, tiết khí Xuân Phân. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Ngọc Đường), ngũ hành bình hòa, ngày phạm Dương Công Kỵ Nhật nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Tuy nhiên, ngày sao Tất là kiết tinh (tốt cho trăm sự tốt lành, khởi công, cưới gả, đào giếng, xuất hành) và trực Nguy (thuận lợi cho làm việc thiện, cứu trợ, cúng tế, nhưng kiêng cữ leo cao, qua sông, đi xa, việc quan trọng). Hướng xuất hành tốt là Đông Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 4/4/1990 gồm Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Tỵ (9–11h), Mùi (13–15h) và Tuất (19–21h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 4/1990 dương lịch bắt đầu từ Chủ Nhật 1/4 (6/3 âm) và sang tháng 4 âm vào ngày 25/4 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 6 Bính Thân | ||||||
| 2 7 Đinh Dậu | 3 8 Mậu Tuất | 4 9 Kỷ Hợi | 5 10 Canh Tý | 6 11 Tân Sửu | 7 12 Nhâm Dần | 8 13 Quý Mão |
| 9 14 Giáp Thìn | 10 15 Ất Tỵ | 11 16 Bính Ngọ | 12 17 Đinh Mùi | 13 18 Mậu Thân | 14 19 Kỷ Dậu | 15 20 Canh Tuất |
| 16 21 Tân Hợi | 17 22 Nhâm Tý | 18 23 Quý Sửu | 19 24 Giáp Dần | 20 25 Ất Mão | 21 26 Bính Thìn | 22 27 Đinh Tỵ |
| 23 28 Mậu Ngọ | 24 29 Kỷ Mùi | 25 1/4 Canh Thân | 26 2 Tân Dậu | 27 3 Nhâm Tuất | 28 4 Quý Hợi | 29 5 Giáp Tý |
| 30 6 Ất Sửu |
Ngày Kỷ Hợi là ngày Hoàng Đạo (Ngọc Đường), ngũ hành bình hòa, có điểm kiêng: Dương Công Kỵ Nhật. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Kỷ Hợi là ngày tiểu hung (chế nhật) vì chi Hợi (Thủy) sinh can Kỷ (Thổ). Nạp âm Bình Địa Mộc, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Tỵ.
Mộc khắc Thổ, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Hợi lục hợp Dần, tam hợp Mão – Mùi thành Mộc cục; xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Kỷ: không nên xé giao kèo, đôi bên cùng chịu thiệt. Hợi: không nên cưới hỏi đính hôn, ắt chủ phân ly chia rẽ.
Tiểu Cát – ngày cát. May mắn cát lành, quý nhân phù trợ, gia đạo êm ấm, mưu sự dễ đạt.
Sao Tất (Tất Nguyệt Ô), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Trăm sự tốt lành, khởi công, cưới gả, đào giếng, xuất hành. Kiêng: Tranh cãi.
Trực Nguy. Nên: Làm việc thiện, cứu trợ, cúng tế. Không nên: Leo cao, qua sông, đi xa, việc quan trọng.
Hướng xuất hành tốt là Đông Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Tư, ngày 4/4/1990 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 9 tháng 3 năm Canh Ngọ |
| Can Chi | Ngày Kỷ Hợi, tháng Canh Thìn, năm Canh Ngọ |
| Tiết khí | Xuân Phân |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 94 trong năm, tuần thứ 14 |
| Ngày Hoàng Đạo | Ngọc Đường (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 4/4/1990 dương lịch là ngày 9 tháng 3 năm Canh Ngọ âm lịch, Thứ Tư, ngày Kỷ Hợi, tháng Canh Thìn.
Ngày 4/4/1990 (Kỷ Hợi) là ngày cần thận trọng do phạm Dương Công Kỵ Nhật. Ngày sao Tất là kiết tinh (tốt cho trăm sự tốt lành, khởi công, cưới gả, đào giếng, xuất hành), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Thìn (7–9h), Tỵ (9–11h), Mùi (13–15h) và Tuất (19–21h)
Hướng Đông Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 4/1990; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.