Ngày kỵ
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Ngày 3/11/1961 dương lịch là Thứ Sáu, tức ngày 25 tháng 9 năm Tân Sửu (âm lịch), ngày Canh Tý thuộc tháng Mậu Tuất, tiết khí Sương Giáng. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hắc Đạo (Thiên Lao), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Kim Thần Thất Sát và Dương Công Kỵ Nhật nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày có sao Chẩn là kiết tinh (tốt cho xuất hành, cưới hỏi, nhập trạch, mở kho, kinh doanh), trực Mãn (thuận lợi cho khai trương, mở kho, xuất kho, nạp tài, may mặc, sửa chữa, nhưng kiêng cữ chôn cất, kiện tụng, tranh chấp). Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 3/11/1961 gồm Tý (23–1h), Dần (3–5h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h) và Dậu (17–19h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 11/1961 dương lịch bắt đầu từ Thứ Tư 1/11 (23/9 âm) và sang tháng 10 âm vào ngày 8/11 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 23 Mậu Tuất | 2 24 Kỷ Hợi | 3 25 Canh Tý | 4 26 Tân Sửu | 5 27 Nhâm Dần | ||
| 6 28 Quý Mão | 7 29 Giáp Thìn | 8 1/10 Ất Tỵ | 9 2 Bính Ngọ | 10 3 Đinh Mùi | 11 4 Mậu Thân | 12 5 Kỷ Dậu |
| 13 6 Canh Tuất | 14 7 Tân Hợi | 15 8 Nhâm Tý | 16 9 Quý Sửu | 17 10 Giáp Dần | 18 11 Ất Mão | 19 12 Bính Thìn |
| 20 13 Đinh Tỵ | 21 14 Mậu Ngọ | 22 15 Kỷ Mùi | 23 16 Canh Thân | 24 17 Tân Dậu | 25 18 Nhâm Tuất | 26 19 Quý Hợi |
| 27 20 Giáp Tý | 28 21 Ất Sửu | 29 22 Bính Dần | 30 23 Đinh Mão |
Ngày Canh Tý là ngày Hắc Đạo (Thiên Lao), ngũ hành bình hòa, có điểm kiêng: Kim Thần Thất Sát và Dương Công Kỵ Nhật. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Dương Công Kỵ Nhật (Bách sự bất nghi, vạn việc đều kiêng): Ngày rất xấu trong năm, chỉ nên an cư tĩnh dưỡng, không động thổ hay giao dịch.
Canh Tý là ngày cát (bảo nhật) vì chi Tý (Thủy) sinh can Canh (Kim). Nạp âm Bích Thượng Thổ, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Ngọ.
Thổ khắc Thủy, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Tý lục hợp Sửu, tam hợp Thân – Thìn thành Thủy cục; xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Canh: không nên dệt tơ lụa, khung cửi dễ hư hỏng. Tý: không nên bói toán gieo quẻ, tự tìm lấy họa ương.
Tốc Hỷ – ngày cát. Tin vui đến nhanh, vạn sự thuận lợi, khởi sự buổi sáng đắc lộc đắc tài.
Sao Chẩn (Chẩn Thủy Dẫn), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Xuất hành, cưới hỏi, nhập trạch, mở kho, kinh doanh. Kiêng: Kiện tụng.
Trực Mãn. Nên: Khai trương, mở kho, xuất kho, nạp tài, may mặc, sửa chữa. Không nên: Chôn cất, kiện tụng, tranh chấp.
Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Sáu, ngày 3/11/1961 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 25 tháng 9 năm Tân Sửu |
| Can Chi | Ngày Canh Tý, tháng Mậu Tuất, năm Tân Sửu |
| Tiết khí | Sương Giáng |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 307 trong năm, tuần thứ 44 |
| Ngày Hoàng Đạo | Thiên Lao (Hắc Đạo) |
Ngày 3/11/1961 dương lịch là ngày 25 tháng 9 năm Tân Sửu âm lịch, Thứ Sáu, ngày Canh Tý, tháng Mậu Tuất.
Ngày 3/11/1961 (Canh Tý) là ngày cần thận trọng do phạm Kim Thần Thất Sát, Dương Công Kỵ Nhật và thuộc ngày Hắc Đạo (Thiên Lao). Ngày sao Chẩn là kiết tinh (tốt cho xuất hành, cưới hỏi, nhập trạch, mở kho, kinh doanh), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Tý (23–1h), Dần (3–5h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Mùi (13–15h) và Dậu (17–19h)
Hướng Tây Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Tây Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 11/1961; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.