Ngày kỵ
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Ngày 2/4/1949 dương lịch là Thứ Bảy, tức ngày 5 tháng 3 năm Kỷ Sửu (âm lịch), ngày Nhâm Tuất thuộc tháng Mậu Thìn, tiết khí Xuân Phân. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ), ngũ hành bình hòa, ngày phạm Nguyệt Kỵ nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Tuy nhiên, ngày sao Tỉnh là kiết tinh (tốt cho trị bệnh, trồng trọt, mở kho, làm việc thiện) và trực Phá (thuận lợi cho phá vỡ, dỡ bỏ nhà cũ, chữa bệnh, đánh dẹp, nhưng kiêng cữ mọi việc lớn khác: cưới hỏi, khai trương, động thổ). Hướng xuất hành tốt là Chính Nam.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 2/4/1949 gồm Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 4/1949 dương lịch bắt đầu từ Thứ Sáu 1/4 (4/3 âm) và sang tháng 4 âm vào ngày 28/4 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 4 Tân Dậu | 2 5 Nhâm Tuất | 3 6 Quý Hợi | ||||
| 4 7 Giáp Tý | 5 8 Ất Sửu | 6 9 Bính Dần | 7 10 Đinh Mão | 8 11 Mậu Thìn | 9 12 Kỷ Tỵ | 10 13 Canh Ngọ |
| 11 14 Tân Mùi | 12 15 Nhâm Thân | 13 16 Quý Dậu | 14 17 Giáp Tuất | 15 18 Ất Hợi | 16 19 Bính Tý | 17 20 Đinh Sửu |
| 18 21 Mậu Dần | 19 22 Kỷ Mão | 20 23 Canh Thìn | 21 24 Tân Tỵ | 22 25 Nhâm Ngọ | 23 26 Quý Mùi | 24 27 Giáp Thân |
| 25 28 Ất Dậu | 26 29 Bính Tuất | 27 30 Đinh Hợi | 28 1/4 Mậu Tý | 29 2 Kỷ Sửu | 30 3 Canh Dần |
Ngày Nhâm Tuất là ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ), ngũ hành cần lưu ý, có điểm kiêng: Nguyệt Kỵ. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm): theo dân gian, đi chơi còn thiệt, nói gì đi buôn.
Nhâm Tuất là ngày đại hung (phạt nhật) vì chi Tuất (Thổ) sinh can Nhâm (Thủy). Nạp âm Đại Hải Thủy, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Thìn.
Thủy khắc Hỏa, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Tuất lục hợp Mão, tam hợp Dần – Ngọ thành Hỏa cục; xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Nhâm: không nên khơi thông tháo nước, khó phòng ngừa đê điều. Tuất: không nên ăn thịt chó, tổn hại nguyên thần tâm trí.
Đại An – ngày cát. Mọi sự yên bình, công việc hanh thông, cầu tài hướng Tây Nam, bình an vô sự.
Sao Tỉnh (Tỉnh Mộc Hãn), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Trị bệnh, trồng trọt, mở kho, làm việc thiện. Kiêng: Cưới hỏi, an táng.
Trực Phá. Nên: Phá vỡ, dỡ bỏ nhà cũ, chữa bệnh, đánh dẹp. Không nên: Mọi việc lớn khác: cưới hỏi, khai trương, động thổ.
Hướng xuất hành tốt là Chính Nam: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Tây. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Bảy, ngày 2/4/1949 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 5 tháng 3 năm Kỷ Sửu |
| Can Chi | Ngày Nhâm Tuất, tháng Mậu Thìn, năm Kỷ Sửu |
| Tiết khí | Xuân Phân |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 92 trong năm, tuần thứ 13 |
| Ngày Hoàng Đạo | Bạch Hổ (Hắc Đạo) |
Ngày 2/4/1949 dương lịch là ngày 5 tháng 3 năm Kỷ Sửu âm lịch, Thứ Bảy, ngày Nhâm Tuất, tháng Mậu Thìn.
Ngày 2/4/1949 (Nhâm Tuất) là ngày cần thận trọng do phạm Nguyệt Kỵ và thuộc ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ). Ngày sao Tỉnh là kiết tinh (tốt cho trị bệnh, trồng trọt, mở kho, làm việc thiện), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h)
Hướng Chính Nam đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Tây. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 4/1949; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.