Ngày kỵ
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Ngày 2/1/1942 dương lịch là Thứ Sáu, tức ngày 16 tháng 11 năm Tân Tỵ (âm lịch), ngày Ất Mão thuộc tháng Canh Tý, tiết khí Đông Chí. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hoàng Đạo (Ngọc Đường), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Kim Thần Thất Sát nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Ngày có sao Cơ là kiết tinh (tốt cho khai trương, xuất kho, nạp tài, đính hôn), trực Bình (thuận lợi cho cưới gả, mở cửa hàng, sửa bếp, xây dựng, cúng bái, nhưng kiêng cữ đi đường thủy, khởi kiện, phân chia tài sản). Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 2/1/1942 gồm Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Thân (15–17h) và Dậu (17–19h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, Hợi) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 1/1942 dương lịch bắt đầu từ Thứ Năm 1/1 (15/11 âm) và sang tháng 12 âm vào ngày 17/1 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 15 Giáp Dần | 2 16 Ất Mão | 3 17 Bính Thìn | 4 18 Đinh Tỵ | |||
| 5 19 Mậu Ngọ | 6 20 Kỷ Mùi | 7 21 Canh Thân | 8 22 Tân Dậu | 9 23 Nhâm Tuất | 10 24 Quý Hợi | 11 25 Giáp Tý |
| 12 26 Ất Sửu | 13 27 Bính Dần | 14 28 Đinh Mão | 15 29 Mậu Thìn | 16 30 Kỷ Tỵ | 17 1/12 Canh Ngọ | 18 2 Tân Mùi |
| 19 3 Nhâm Thân | 20 4 Quý Dậu | 21 5 Giáp Tuất | 22 6 Ất Hợi | 23 7 Bính Tý | 24 8 Đinh Sửu | 25 9 Mậu Dần |
| 26 10 Kỷ Mão | 27 11 Canh Thìn | 28 12 Tân Tỵ | 29 13 Nhâm Ngọ | 30 14 Quý Mùi | 31 15 Giáp Thân |
Ngày Ất Mão là ngày Hoàng Đạo (Ngọc Đường), ngũ hành cát lợi, có điểm kiêng: Kim Thần Thất Sát. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Ất Mão là ngày bình (chuyên nhật) vì chi Mão (Mộc) sinh can Ất (Mộc). Nạp âm Đại Khê Thủy, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Dậu.
Thủy khắc Hỏa, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Mão lục hợp Tuất, tam hợp Hợi – Mùi thành Mộc cục; xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Ất: không nên gieo cấy giống hạt, cây khó sinh sôi nảy nở. Mão: không nên đào giếng, mạch nước không ngọt lành.
Lưu Liên – ngày hung. Việc dễ dây dưa trễ nải, khó thành nhanh, phòng ngừa khẩu thiệt thị phi.
Sao Cơ (Cơ Thủy Báo), chủ trị: kiết tú (tốt).
Nên: Khai trương, xuất kho, nạp tài, đính hôn. Kiêng: Chôn cất, đi xa.
Trực Bình. Nên: Cưới gả, mở cửa hàng, sửa bếp, xây dựng, cúng bái. Không nên: Đi đường thủy, khởi kiện, phân chia tài sản.
Hướng xuất hành tốt là Tây Bắc: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Đông Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Sáu, ngày 2/1/1942 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 16 tháng 11 năm Tân Tỵ |
| Can Chi | Ngày Ất Mão, tháng Canh Tý, năm Tân Tỵ |
| Tiết khí | Đông Chí |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 2 trong năm, tuần thứ 1 |
| Ngày Hoàng Đạo | Ngọc Đường (Hoàng Đạo (tốt)) |
Ngày 2/1/1942 dương lịch là ngày 16 tháng 11 năm Tân Tỵ âm lịch, Thứ Sáu, ngày Ất Mão, tháng Canh Tý.
Ngày 2/1/1942 (Ất Mão) là ngày cần thận trọng do phạm Kim Thần Thất Sát. Ngày sao Cơ là kiết tinh (tốt cho khai trương, xuất kho, nạp tài, đính hôn), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Tý (23–1h), Sửu (1–3h), Mão (5–7h), Ngọ (11–13h), Thân (15–17h) và Dậu (17–19h)
Hướng Tây Bắc đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Đông Nam. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 1/1942; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.