Ngày kỵ
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Tam Nương (Tam nương sát, chớ nên mưu việc đại sự): Tránh khởi công xây dựng, cưới hỏi, xuất hành xa.
Ngày 1/2/1996 dương lịch là Thứ Năm, tức ngày 13 tháng 12 năm Ất Hợi (âm lịch), ngày Mậu Thìn thuộc tháng Kỷ Sửu, tiết khí Đại Hàn. Theo Lịch Vạn Niên, đây là ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ), ngũ hành cát lợi, ngày phạm Kim Thần Thất Sát và Tam Nương nên tránh ký hợp đồng lớn hay khởi đầu dự án quan trọng. Tuy nhiên, ngày gặp sao Chủy là hung tinh (nên kiêng mọi việc lớn: cưới hỏi, động thổ, khai trương) và trực Bình (thuận lợi cho cưới gả, mở cửa hàng, sửa bếp, xây dựng, cúng bái, nhưng kiêng cữ đi đường thủy, khởi kiện, phân chia tài sản). Hướng xuất hành tốt là Đông Nam.
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 1/2/1996 gồm Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h). Giờ hoàng đạo là khung giờ có sao cát chiếu, thích hợp khởi sự việc quan trọng; giờ hắc đạo là các khung còn lại (Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu) nên tránh việc lớn.
Ô xanh đặc: giờ hoàng đạo. Ô nét đứt: giờ hắc đạo.
Tháng 2/1996 dương lịch bắt đầu từ Thứ Năm 1/2 (13/12 âm) và sang tháng 1 âm vào ngày 19/2 (mùng 1). Ngày hôm nay được tô xanh đậm.
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 13 Mậu Thìn | 2 14 Kỷ Tỵ | 3 15 Canh Ngọ | 4 16 Tân Mùi | |||
| 5 17 Nhâm Thân | 6 18 Quý Dậu | 7 19 Giáp Tuất | 8 20 Ất Hợi | 9 21 Bính Tý | 10 22 Đinh Sửu | 11 23 Mậu Dần |
| 12 24 Kỷ Mão | 13 25 Canh Thìn | 14 26 Tân Tỵ | 15 27 Nhâm Ngọ | 16 28 Quý Mùi | 17 29 Giáp Thân | 18 30 Ất Dậu |
| 19 1/1 Bính Tuất | 20 2 Đinh Hợi | 21 3 Mậu Tý | 22 4 Kỷ Sửu | 23 5 Canh Dần | 24 6 Tân Mão | 25 7 Nhâm Thìn |
| 26 8 Quý Tỵ | 27 9 Giáp Ngọ | 28 10 Ất Mùi | 29 11 Bính Thân |
Ngày Mậu Thìn là ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ), ngũ hành bình hòa, có điểm kiêng: Kim Thần Thất Sát và Tam Nương. Chi tiết từng hệ thống xem ngày như sau.
Kim Thần Thất Sát: tránh việc quan trọng, ký hợp đồng, khởi đầu dự án lớn.
Tam Nương (Tam nương sát, chớ nên mưu việc đại sự): Tránh khởi công xây dựng, cưới hỏi, xuất hành xa.
Mậu Thìn là ngày bình (chuyên nhật) vì chi Thìn (Thổ) sinh can Mậu (Thổ). Nạp âm Đại Lâm Mộc, kỵ tuổi các tuổi can chi xung Tuất.
Mộc khắc Thổ, trừ tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi hành Thủy thì không sợ. Thìn lục hợp Dậu, tam hợp Thân – Tý thành Thủy cục; xung Tuất, hình Thìn, hại Mão, phá Sửu. Tam Sát kỵ các tuổi đối phương.
Mậu: không nên nhận ruộng đất, điền chủ không may. Thìn: không nên khóc than sầu não, ắt chủ trùng tang.
Không Vong – ngày hung. Mọi sự hư hao, trở ngại, nên cẩn trọng trong tài chính và xuất hành.
Sao Chủy (Chủy Hỏa Hầu), chủ trị: hung tinh (xấu).
Nên: Trừ tai, giải ách. Kiêng: Mọi việc lớn: cưới hỏi, động thổ, khai trương.
Trực Bình. Nên: Cưới gả, mở cửa hàng, sửa bếp, xây dựng, cúng bái. Không nên: Đi đường thủy, khởi kiện, phân chia tài sản.
Hướng xuất hành tốt là Đông Nam: đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Bắc. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).
| Dương lịch | Thứ Năm, ngày 1/2/1996 |
|---|---|
| Âm lịch | Ngày 13 tháng 12 năm Ất Hợi |
| Can Chi | Ngày Mậu Thìn, tháng Kỷ Sửu, năm Ất Hợi |
| Tiết khí | Đại Hàn |
| Ngày trong năm | Ngày thứ 32 trong năm, tuần thứ 5 |
| Ngày Hoàng Đạo | Bạch Hổ (Hắc Đạo) |
Ngày 1/2/1996 dương lịch là ngày 13 tháng 12 năm Ất Hợi âm lịch, Thứ Năm, ngày Mậu Thìn, tháng Kỷ Sửu.
Ngày 1/2/1996 (Mậu Thìn) là ngày cần thận trọng do phạm Kim Thần Thất Sát, Tam Nương và thuộc ngày Hắc Đạo (Bạch Hổ). Ngày gặp sao Chủy là hung tinh (nên kiêng mọi việc lớn: cưới hỏi, động thổ, khai trương), nên tránh việc cưới hỏi, động thổ hay các quyết định trọng đại.
Dần (3–5h), Mão (5–7h), Tỵ (9–11h), Thân (15–17h), Tuất (19–21h) và Hợi (21–23h)
Hướng Đông Nam đón Hỷ Thần. Đón Tài Thần hướng Chính Bắc. Nên tránh hướng Lên Trời gặp Hạc Thần.
Tra cứu ngày hoàng đạo cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành.
Xem ngày tốt →Bói tử vi ngày: sự nghiệp, tài lộc và tình cảm của 12 con giáp.
Xem tử vi hôm nay →Chỉ số may mắn, tình duyên và thông điệp vũ trụ cho 12 chòm sao.
Xem cung hoàng đạo →Kiểm tra hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc và mượn tuổi xây cất.
Xem tuổi làm nhà →Theo thuật chiêm tinh cổ phương Đông, việc chọn ngày lành tháng tốt dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Ngũ hành sinh khắc (Trực, Bổn mạng), Nhị thập bát tú (28 chòm sao chiếu mệnh), Thập nhị kiến trừ (12 trực quản ngày) và Khổng Minh lục diệu.
Ngoài ra, dân gian lưu truyền nguyên tắc tránh các ngày bách kỵ như Nguyệt Kỵ (ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch - "nửa đời đoạn tuyệt"), Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), và Dương Công Kỵ Nhật để cầu sự an bình, thuận lợi cho các công to việc lớn.
Đối chiếu toàn bộ các ngày trong tháng tại lịch âm tháng 2/1996; tra cứu các ngày đại cát cùng tháng tại xem ngày tốt; chuyển đổi ngày tháng 2 chiều tại đổi lịch âm sang dương; tra cứu bản mệnh ngũ hành theo tuổi tại phong thủy bản mệnh; hoặc tra cứu bài cúng phù hợp tại văn khấn cổ truyền.